Tìm hiểu tiêu chuẩn quốc gia về phao tròn cứu sinh

Phao tròn cứu sinh là thiết bị an toàn được sử dụng để hỗ trợ người gặp sự cố trên mặt nước. Để đảm bảo khả năng nổi, độ bền và hiệu quả sử dụng trong tình huống khẩn cấp, phao phải được thiết kế và chế tạo theo các yêu cầu kỹ thuật nhất định. Theo dõi bài viết của hoachatbeboi.vn để cùng tìm hiểu chi tiết về tiêu chuẩn quốc gia về phao tròn cứu sinh nhé!

Vật liệu thiết kế phao tròn

Theo TCVN 7283:2008, vật liệu làm phao tròn cứu sinh phải có tính nổi sẵn, nghĩa là khả năng nổi phải đến từ chính vật liệu cấu tạo phao. Tiêu chuẩn không cho phép sử dụng báo, các lớp li-e mỏng, hạt li-e, các loại vật liệu tạo bởi hạt xốp hoặc túi khí phải bơm hơi để tạo tính nổi. Yêu cầu này nhằm đảm bảo phao vẫn duy trì khả năng nổi khi bị thủng, hư hỏng hoặc tiếp xúc với nước trong quá trình sử dụng.

Vật liệu cốt tạo độ nổi

Polyurethanne-Foam
Polyurethanne-Foam

TCVN 7283:2008 phân loại phao theo phạm vi sử dụng và quy định vật liệu cốt tương ứng:

  • Phao PTCS-1: sử dụng Polyurethanne-Foam hoặc vật liệu tương đương.
  • Phao PTCS-2: sử dụng STYROFOR hoặc vật liệu tương đương.
  • Phao PTCS-3: sử dụng STYROFOR hoặc vật liệu tương đương.

Trong đó, PTCS-1 dùng cho tàu và công trình biển hoạt động ở vùng biển quốc tế; PTCS-2 dùng cho tàu và công trình biển hoạt động ở vùng biển Việt Nam; PTCS-3 dùng cho tàu và công trình nổi, ngoại trừ tàu dầu và khu vực cất giữ dầu, hoạt động trên sông Việt Nam.

Vật liệu làm lớp vỏ ngoài

Vỏ phao làm từ vải sợi tổng hợp
Vỏ phao làm từ vải sợi tổng hợp

Lớp vỏ ngoài có nhiệm vụ bảo vệ phần cốt nổi bên trong, đồng thời góp phần duy trì độ bền của phao trong quá trình sử dụng:

  • Đối với PTCS-1 và PTCS-2, lớp vỏ ngoài phải sử dụng nhựa Polyetylen tỷ trọng cao (HDPE) hoặc vật liệu tương đương. 
  • Đối với PTCS-3, lớp vỏ có thể sử dụng vải sợi tổng hợp hoặc sợi tự nhiên nhưng phải đảm bảo độ bền theo yêu cầu của tiêu chuẩn.

Như vậy, cấu tạo phao tròn cứu sinh theo tiêu chuẩn gồm các bộ phận chính như cốt vật liệu nổi, lớp vỏ bảo vệ, dây bám và, tùy loại phao, có thể có thêm vật liệu phản quang hoặc dây cứu sinh nổi.

Yêu cầu kỹ thuật thiết kế phao cứu sinh

Bên cạnh yêu cầu về vật liệu, tiêu chuẩn quốc gia về phao tròn cứu sinh TCVN 7283:2008 còn quy định cụ thể về kích thước, khả năng chịu va đập, tính nổi, khối lượng và các bộ phận đi kèm. Những yêu cầu này nhằm đảm bảo phao duy trì được chức năng cứu sinh trong điều kiện sử dụng thực tế.

Kích thước phao

Kích thước phao tròn
Kích thước phao tròn

Phao tròn cứu sinh phải có kết cấu và kích thước phù hợp với thiết kế quy định trong tiêu chuẩn. Cụ thể:

  • Đường kính ngoài (D): không lớn hơn 800 mm.
  • Đường kính trong (d): không nhỏ hơn 400 mm.

Kích thước phải được duy trì phù hợp với thiết kế để đảm bảo phao có khả năng sử dụng đúng chức năng cứu sinh.

Khả năng chịu va đập khi thả xuống nước

Phao phải có kết cấu đủ bền để chịu được việc thả xuống nước từ độ cao quy định mà không làm suy giảm khả năng sử dụng của phao hoặc các bộ phận được gắn trên phao.

Đối với PTCS-1 và PTCS-2, phao phải chịu được thử thả rơi từ độ cao không nhỏ hơn 30 m. Đối với PTCS-3, độ cao thử rơi là không nhỏ hơn 18,3 m.

Khả năng chịu tải và duy trì tính nổi

Một trong những yêu cầu quan trọng nhất là khả năng duy trì tính nổi. Phao tròn phải có khả năng nâng tối thiểu 14,5 kg thép trong nước ngọt liên tục trong 24 giờ. Đây là yêu cầu nhằm kiểm tra khả năng duy trì lực nổi của phao trong thời gian đủ dài, thay vì chỉ đánh giá khả năng nổi ngay sau khi đưa xuống nước.

Khối lượng phao

TCVN 7283:2008 cũng quy định khối lượng tối thiểu tùy theo loại phao:

Loại phao Khối lượng tối thiểu
PTCS-1 2,5 kg
PTCS-2 2,5 kg
PTCS-3 1 kg

Việc quy định khối lượng tối thiểu giúp đảm bảo phao có đủ kết cấu và khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật liên quan.

Yêu cầu đối với dây bám

Dây bám cố định tại 4 điểm cách đều quanh chu vi phao
Dây bám cố định tại 4 điểm cách đều quanh chu vi phao

Phao phải được trang bị dây bám có:

  • Đường kính không nhỏ hơn 9,5 mm.
  • Chiều dài không nhỏ hơn 4 lần đường kính ngoài của phao.
  • Được cố định tại 4 điểm cách đều nhau quanh chu vi phao.
  • Không bị xoắn.
  • Đường kính không nhỏ hơn 8 mm.
  • Lực kéo đứt không nhỏ hơn 5 kN.

Cách bố trí này giúp người sử dụng có nhiều vị trí để nắm, đồng thời hạn chế tình trạng dây bị kéo lệch hoặc ảnh hưởng đến khả năng sử dụng của phao.

Yêu cầu bổ sung đối với phao PTCS-1 và PTCS-2

Đối với PTCS-1 và PTCS-2, tiêu chuẩn đặt ra thêm một số yêu cầu liên quan đến khả năng chống cháy, vật liệu phản quang và các thiết bị tín hiệu. Phao không được cháy hoặc tiếp tục nhão chảy sau phép thử theo quy định. Nếu phao được thiết kế để tác động cơ cấu nhả nhanh cho thiết bị phát khói tự hoạt động hoặc đèn tự sáng, khối lượng phao phải đủ để tác động cơ cấu này hoặc đạt 4 kg, lấy giá trị lớn hơn.

Phao cũng phải được gắn vật liệu phản quang tại 4 điểm cách đều nhau quanh chu vi. Chiều rộng tấm phản quang là 50 mm, giúp tăng khả năng nhận biết phao trong điều kiện ánh sáng hạn chế.

Nếu được trang bị đèn tự sáng, đèn phải có khả năng hoạt động khi tiếp xúc với nước, phát ánh sáng màu trắng với cường độ hoặc tần suất chớp theo yêu cầu của tiêu chuẩn, có nguồn năng lượng hoạt động ít nhất 2 giờ và chịu được phép thử rơi tương ứng.

Trường hợp phao được trang bị thiết bị phát khói tự hoạt động, thiết bị phải tạo khói màu da cam đều trong thời gian tối thiểu 15 phút khi nổi trên mặt nước lặng. Thiết bị không được phát nổ hoặc phát ra ngọn lửa trong thời gian tạo tín hiệu, không bị chìm trong nước biển và phải tiếp tục tạo khói khi bị ngập hoàn toàn trong nước ít nhất 10 giây.

>>> Xem thêm: Tại sao áo phao giúp cơ thể nổi trên mặt nước?

Tiêu chuẩn quốc gia về phao tròn cứu sinh không chỉ quy định hình dạng và vật liệu mà còn kiểm soát khả năng nổi, độ bền, khả năng chịu va đập và các bộ phận hỗ trợ nhận biết, cứu hộ. Việc lựa chọn và sử dụng phao cần căn cứ vào đúng loại phao, phạm vi hoạt động và các yêu cầu kỹ thuật tương ứng để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.